Máy sấy khí hấp thụ tái sinh không nhiệt hoạt động theo nguyên lý hấp phụ áp suất biến đổi (PSA) để làm khô khí nén. Hệ thống thường sử dụng hai tháp hấp phụ chứa alumina hoạt hóa: một tháp làm việc để hấp phụ hơi ẩm trong khí nén, trong khi tháp còn lại được tái sinh bằng một phần khí khô đã xử lý. Nhờ cơ chế này, thiết bị có thể cung cấp khí nén có điểm sương thấp hơn đáng kể so với máy sấy khí lạnh thông thường, phù hợp với các ứng dụng cần khí khô ổn định và liên tục.
So với điều kiện sử dụng tại Việt Nam, loại máy sấy này đặc biệt phù hợp cho những nhà máy chịu ảnh hưởng của khí hậu nóng ẩm, mưa theo mùa và độ ẩm môi trường cao, nơi nước ngưng dễ phát sinh trong đường ống, van điều khiển, thiết bị đo và các dây chuyền tự động hóa. Đây cũng là dòng máy phù hợp hơn cho các điểm dùng khí yêu cầu độ khô cao, như điện tử, thiết bị phân tích, khí điều khiển, đóng gói và một số ứng dụng khí kỹ thuật phụ trợ.
| Công suất xử lý (m³/phút) |
Điện áp (V/Hz) |
Công suất (kW) |
Cổng khí vào/ra |
Trọng lượng (kg) |
Kích thước (mm) L×W×H |
| 3,8 |
220/50 |
0,1 |
G1½” |
175 |
840×570×1690 |
| 6,5 |
220/50 |
0,1 |
G1½” |
310 |
1020×610×1710 |
| 10,5 |
220/50 |
0,1 |
G2″ |
430 |
1160×680×1900 |
| 13,5 |
220/50 |
0,1 |
G2″ |
522 |
1160×680×2200 |
| 17,0 |
220/50 |
0,1 |
DN65 |
580 |
1195×720×2175 |
| 21,5 |
220/50 |
0,1 |
DN80 |
720 |
1280×980×2310 |
| 25,0 |
220/50 |
0,1 |
DN80 |
820 |
1350×930×2450 |
| 28,5 |
220/50 |
0,1 |
DN80 |
1000 |
1460×1060×2320 |
| 32,0 |
220/50 |
0,1 |
DN80 |
1100 |
1460×1060×2510 |
| 37,0 |
220/50 |
0,1 |
DN100 |
1180 |
1580×1080×2460 |
| 41,5 |
220/50 |
0,1 |
DN100 |
1350 |
1700×1060×2730 |
| 45,0 |
220/50 |
0,1 |
DN100 |
1420 |
1765×1160×2550 |
| 50,0 |
220/50 |
0,1 |
DN100 |
1550 |
1765×1160×2750 |
| 55,0 |
220/50 |
0,1 |
DN100 |
1670 |
1825×1150×2690 |
| 60,0 |
220/50 |
0,1 |
DN100 |
1790 |
1825×1150×2790 |
| 65,0 |
220/50 |
0,1 |
DN125 |
2000 |
2040×1240×2820 |
| 70,0 |
220/50 |
0,1 |
DN125 |
2120 |
2040×1240×2920 |
| 75,0 |
220/50 |
0,1 |
DN125 |
2320 |
2136×1240×2930 |
| 85,0 |
220/50 |
0,1 |
DN125 |
2500 |
2210×1350×2970 |
| 95,0 |
220/50 |
0,1 |
DN150 |
2850 |
2330×1430×3250 |
| 110,0 |
220/50 |
0,1 |
DN150 |
3000 |
2450×1430×2980 |
| 130,0 |
220/50 |
0,1 |
DN150 |
4300 |
2610×1580×3055 |
| 150,0 |
220/50 |
0,1 |
DN200 |
5100 |
2900×1400×3211 |
Lưu ý: Nếu lưu lượng khí vượt quá 150 m³/phút hoặc cần các thông số đặc biệt về vật liệu, áp suất, nhiệt độ hay cấu hình hệ thống, vui lòng liên hệ trực tiếp với Lingyu hoặc đại lý để được hỗ trợ kỹ thuật. Dữ liệu trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi mà không cần báo trước.
1. Điện tử, kiểm tra linh kiện và thiết bị phân tích
Phù hợp cho các nhà máy điện tử, khu vực kiểm tra chip, thiết bị phân tích phòng thí nghiệm, máy sắc ký khí, FTIR và các hệ thống instrument air cần khí nén có độ ẩm rất thấp để giảm sai số và bảo vệ linh kiện nhạy cảm.
2. Thực phẩm, đồ uống và đóng gói
Thích hợp cho các dây chuyền đóng gói, điều khiển van khí, thiết bị phụ trợ và các khu vực cần giảm rủi ro hơi ẩm trong môi trường sản xuất nóng ẩm. Với thị trường thực phẩm chế biến đang mở rộng nhanh tại Việt Nam, đây là nhóm ứng dụng rất thực tế cho dòng máy này.
3. Dệt may, in ấn, bao bì và tự động hóa khí nén
Phù hợp cho các hệ thống điều khiển khí nén, cơ cấu chấp hành, robot công nghiệp, máy in đồ họa và các dây chuyền chạy nhiều ca, nơi hơi ẩm có thể gây lỗi van khí, xi lanh và thiết bị tự động hóa.
4. Hóa chất, khí kỹ thuật và hệ thống nitơ khô phụ trợ
Thích hợp cho các ứng dụng như thay thế nitrogen khô, máy phát ozone, ống dẫn sóng, tăng áp ăng-ten, vortex tubes và các hệ thống khí kỹ thuật cần khí đầu vào có điểm sương thấp hơn mức mà máy sấy lạnh thông thường có thể đáp ứng.
5. Hệ thống môi trường, CEMS và HVAC ngoài trời
Phù hợp với buồng môi trường, hệ thống CEMS, điều khiển HVAC ngoài trời và các điểm dùng khí kỹ thuật ở khu vực có biến động nhiệt độ và độ ẩm cao, vốn khá phổ biến trong điều kiện khí hậu Việt Nam.
6. Nhà máy có yêu cầu khí điều khiển ổn định trong mùa mưa
Đối với các khu công nghiệp tại Việt Nam có mùa mưa rõ rệt, model này phù hợp cho các trạm khí nén trung tâm hoặc các điểm dùng khí quan trọng cần hạn chế tối đa nước ngưng trong mùa ẩm, nhất là khi nhà máy vận hành liên tục và cần độ ổn định cao.
Khám phá thêm các ứng dụng ngành