Giải Pháp Khí Nén Cho Ngành Hóa Chất Và Công Nghiệp Quy Trình
Giải pháp sấy và lọc khí nén ổn định cho khí điều khiển, van và cơ cấu chấp hành, thiết bị đo lường, hệ thống tự động hóa, khí tiện ích và các quy trình công nghiệp vận hành liên tục.
Trong các nhà máy hóa chất và công nghiệp quy trình, khí nén được sử dụng cho van điều khiển, cơ cấu chấp hành, thiết bị đo lường, hệ thống tự động hóa, thiết bị phụ trợ, bảo trì và khí tiện ích chung.
Nhiều nhà máy vận hành liên tục 24/7, đồng thời có nhiều khu vực với yêu cầu chất lượng khí khác nhau.
Khí tiện ích thông thường có thể sử dụng máy sấy khí lạnh, trong khi khí điều khiển hoặc các điểm sử dụng quan trọng có thể yêu cầu điểm sương thấp hơn và cần máy sấy khí hấp phụ.
Nếu khí nén không được xử lý phù hợp, hơi nước có thể ngưng tụ trong đường ống, gây ăn mòn, ảnh hưởng đến van và thiết bị điều khiển, đồng thời làm tăng nhu cầu bảo trì.
Lingyu cung cấp máy sấy khí lạnh, máy sấy khí hấp phụ, bộ lọc khí nén và các giải pháp xử lý khí cho nhà máy hóa chất, công nghiệp quy trình và hệ thống khí nén trung tâm.
Vì Sao Chất Lượng Khí Nén Quan Trọng?
Khi khí nén nguội đi, hơi nước trong hệ thống có thể hình thành nước ngưng.
Trong môi trường hóa chất và công nghiệp quy trình, độ ẩm không được kiểm soát có thể gây:
- ăn mòn đường ống;
- hoạt động không ổn định của van và cơ cấu chấp hành;
- ảnh hưởng đến thiết bị đo lường và điều khiển;
- tăng nhu cầu bảo trì;
- hình thành nước ngưng tại các điểm thấp của mạng khí;
- giảm độ tin cậy của hệ thống trong vận hành liên tục.
Ngoài hơi nước, hạt rắn và aerosol dầu cũng cần được kiểm soát bằng hệ thống lọc phù hợp.
Do đó, chất lượng khí cần được xác định theo từng điểm sử dụng và mức độ quan trọng của quy trình.
Những Thách Thức Chính
Khí điều khiển và thiết bị đo lường
Van điều khiển, actuator và thiết bị đo có thể yêu cầu khí khô và ổn định hơn so với khí tiện ích thông thường.
Trong các ứng dụng này, máy sấy khí hấp phụ thường phù hợp hơn.
Vận hành liên tục 24/7
Nhà máy hóa chất và công nghiệp quy trình thường không thể dừng hệ thống tùy ý.
Máy sấy và bộ lọc phải duy trì hiệu suất ổn định trong thời gian dài.
Môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao
Điều kiện nóng ẩm tại Việt Nam có thể làm tăng tải ẩm đi vào hệ thống khí nén.
Khi lựa chọn máy sấy cần xem xét:
- lưu lượng;
- áp suất;
- nhiệt độ khí đầu vào;
- nhiệt độ môi trường;
- điểm sương yêu cầu.
Nhiều cấp chất lượng khí
Khí tiện ích, khí điều khiển, khí cho thiết bị đo lường và các điểm sử dụng quan trọng có thể yêu cầu các mức xử lý khác nhau.
Không phải toàn bộ nhà máy đều cần điểm sương −40°C.
Quy mô hệ thống lớn
Một nhà máy có thể sử dụng nhiều máy nén cấp cho mạng khí trung tâm.
Việc lựa chọn máy sấy cần dựa trên tổng lưu lượng, lưu lượng cực đại và cấu hình dự phòng.
Chi phí vận hành
Đối với hệ thống hấp phụ lớn, lượng khí dùng cho tái sinh có thể ảnh hưởng đáng kể đến chi phí năng lượng.
Vì vậy cần lựa chọn công nghệ tái sinh phù hợp với tải thực tế.
Giải Pháp Khuyến Nghị
Đối với khí tiện ích chung:
Máy nén → Bình tích khí → Máy sấy khí lạnh → Bộ lọc → Mạng khí chung
Đối với khí điều khiển hoặc các điểm yêu cầu điểm sương thấp:
Khí đã xử lý sơ bộ → Máy sấy khí hấp phụ → Lọc tinh → Thiết bị điều khiển
Đối với hệ thống lớn vận hành liên tục, có thể sử dụng máy sấy hấp phụ gia nhiệt hoặc tái sinh bằng blower để giảm lượng khí nén dùng cho tái sinh.
Cấu hình cuối cùng cần được xác định theo:
- lưu lượng;
- áp suất;
- nhiệt độ khí đầu vào;
- điểm sương;
- yêu cầu về hạt và dầu;
- mức độ quan trọng của quy trình;
- thời gian vận hành;
- nhu cầu dự phòng.
Máy Sấy Khí Hấp Phụ Cho Khí Điều Khiển
Đối với các ứng dụng cần điểm sương thấp, có thể sử dụng Máy Sấy Khí Hấp Phụ Không Gia Nhiệt Dòng HH.
Thông số chính:
- điểm sương áp suất: ≤−40°C;
- áp suất danh định: 0,7 MPa;
- dải áp suất làm việc: 0,6–1,0 MPa;
- nhiệt độ khí đầu vào tối đa: ≤40°C;
- lượng khí tái sinh trung bình: 8–14%;
- vật liệu hút ẩm: alumina hoạt tính + molecular sieve hiệu suất cao.
Giải pháp này phù hợp cho khí điều khiển, van, actuator và các điểm thực sự cần khí khô sâu.
Hệ Thống Hiệu Suất Cao Cho Nhà Máy Lớn
Đối với hệ thống lớn cần khí khô liên tục, có thể sử dụng HRB-E — Máy Sấy Khí Hấp Phụ Tái Sinh Bằng Blower Gia Nhiệt với Lượng Khí Xả Thấp.
Thông số chính:
- điểm sương: −20°C / −40°C, tùy chọn;
- lượng khí nén dùng cho tái sinh: 2–3%;
- áp suất danh định: 0,7 MPa;
- dải áp suất làm việc: 0,6–1,0 MPa;
- nhiệt độ khí đầu vào tối đa: ≤40°C;
- giao tiếp RS-485 tiêu chuẩn.
Giải pháp này phù hợp hơn với hệ thống lớn, vận hành liên tục và yêu cầu tiết kiệm khí tái sinh.
Máy Sấy Khí Lạnh Cho Khí Tiện Ích
Đối với khí tiện ích và các ứng dụng không yêu cầu điểm sương thấp, có thể sử dụng Máy Sấy Khí Lạnh Dòng AH.
Thông số chính:
- điểm sương áp suất: 2–10°C;
- áp suất danh định: 0,7 MPa;
- dải áp suất làm việc: 0,6–1,0 MPa;
- nhiệt độ khí đầu vào tối đa: ≤80°C;
- nhiệt độ môi trường: 2–45°C;
- tổn thất áp suất: ≤0,025 MPa.
Giải pháp này phù hợp cho khí tiện ích và các hệ thống không yêu cầu sấy sâu.
Máy Sấy Khí Lạnh Làm Mát Bằng Nước
Đối với nhà máy lớn có hệ thống nước làm mát, có thể sử dụng Máy Sấy Khí Lạnh Làm Mát Bằng Nước Dòng WH.
Thông số chính:
- điểm sương: 2–10°C;
- nhiệt độ khí đầu vào tối đa: ≤80°C;
- nhiệt độ nước làm mát: ≤32°C;
- áp suất nước làm mát: 0,2–0,4 MPa.
Giải pháp này phù hợp cho các trạm khí nén trung tâm có lưu lượng lớn.
Hệ Thống Lọc Khí Nén
Lingyu cung cấp bộ lọc khí nén D Series để giảm hạt rắn và aerosol dầu.
| Cấp lọc | Chức năng | Kích thước hạt | Hàm lượng dầu còn lại |
|---|---|---|---|
| AO | Lọc sơ cấp | ≤1,0 μm | ≤3 ppm |
| AA | Lọc tinh | ≤0,1 μm | ≤0,1 ppm |
| AX | Lọc hiệu suất cao | ≤0,01 μm | ≤0,05 ppm |
| ACS | Than hoạt tính | — | ≤0,003 ppm |
Cấu hình lọc cần được lựa chọn theo:
- loại máy nén;
- máy sấy;
- yêu cầu về dầu;
- yêu cầu về hạt;
- khu vực sử dụng;
- mức độ quan trọng của quy trình.
Phân Chia Khí Tiện Ích Và Khí Điều Khiển
Đối với nhà máy lớn, nên tách các mạng khí theo chất lượng cần thiết.
Khí tiện ích chung
Máy nén → Bình tích khí → Máy sấy khí lạnh → Bộ lọc → Mạng khí chung
Khí điều khiển / điểm sương thấp
Khí đã xử lý sơ bộ → Máy sấy khí hấp phụ → Lọc tinh → Van và thiết bị đo lường
Cách bố trí này giúp tránh phải sấy toàn bộ nhà máy xuống −40°C khi chỉ một phần hệ thống yêu cầu mức này.
Hệ Thống Dự Phòng Cho Quy Trình Quan Trọng
Đối với các hệ thống mà việc mất khí điều khiển có thể gây gián đoạn sản xuất, có thể xem xét:
- máy sấy chính + máy sấy dự phòng;
- nhiều máy sấy chạy song song;
- cấu hình duty/standby;
- đường bypass;
- giám sát điểm sương;
- giám sát áp suất;
- kết nối với hệ thống điều khiển trung tâm.
Mức dự phòng cần được xác định theo mức độ quan trọng của quy trình.
Yêu Cầu Lắp Đặt Đặc Biệt
Một số dự án hóa chất có thể yêu cầu thêm các điều kiện kỹ thuật về:
- vật liệu;
- cấp bảo vệ điện;
- lắp đặt ngoài trời;
- nhiệt độ môi trường;
- chống ăn mòn;
- giao tiếp điều khiển;
- yêu cầu khu vực nguy hiểm.
Các yêu cầu này cần được xác nhận riêng trong hồ sơ kỹ thuật của từng dự án.
Không nên quảng cáo thiết bị là ATEX, IECEx hoặc chống cháy nổ nếu model cụ thể không có chứng nhận tương ứng.
Hướng Dẫn Lựa Chọn
| Nhu cầu | Giải pháp Lingyu |
|---|---|
| Khí tiện ích chung | AH + Bộ lọc |
| Khí điều khiển / điểm sương thấp | HH + Bộ lọc |
| Hệ thống lớn vận hành liên tục | HRB-E |
| Có hệ thống nước làm mát | WH + Bộ lọc |
| Kiểm soát dầu và hạt cao hơn | AO + AA + AX |
| Hàm lượng dầu rất thấp | ACS sau xử lý sơ cấp phù hợp |
| Hệ thống quan trọng | Cấu hình dự phòng |
| Trạm khí nén trung tâm | Nhiều máy sấy / hệ thống thiết kế theo dự án |
Ứng Dụng Điển Hình
Các giải pháp Lingyu có thể được sử dụng trong:
- nhà máy hóa chất;
- công nghiệp quy trình;
- khí điều khiển;
- van điều khiển;
- cơ cấu chấp hành;
- thiết bị đo lường;
- hệ thống tự động hóa;
- thiết bị phụ trợ;
- khí tiện ích;
- hệ thống khí nén trung tâm;
- dây chuyền vận hành liên tục.
Sản Phẩm Khuyến Nghị
Giải Pháp Chính
Máy Sấy Khí Hấp Phụ Không Gia Nhiệt
Máy Sấy Khí Lạnh
Giải Pháp Bổ Sung Và Hiệu Suất Cao
Máy Sấy Khí Hấp Phụ Tái Sinh Bằng Blower Gia Nhiệt
Máy Sấy Khí Hấp Phụ Gia Nhiệt
Máy Sấy Khí Lạnh Làm Mát Bằng Nước
Thông Tin Cần Cung Cấp Để Lựa Chọn Hệ Thống
Vui lòng cung cấp:
- lưu lượng khí nén, m³/phút;
- áp suất làm việc;
- nhiệt độ khí đầu vào;
- nhiệt độ môi trường;
- điểm sương yêu cầu;
- loại máy nén;
- số lượng máy nén;
- số giờ vận hành;
- khu vực sử dụng khí;
- yêu cầu về hạt và dầu;
- lưu lượng trung bình và cực đại;
- yêu cầu dự phòng;
- có hay không hệ thống nước làm mát;
- yêu cầu giám sát điểm sương;
- yêu cầu giao tiếp điều khiển;
- điều kiện lắp đặt đặc biệt nếu có.
