Máy sấy hấp phụ tái sinh bằng nhiệt thổi được thiết kế để làm khô khí nén bằng cách sử dụng blower + bộ gia nhiệt + bộ làm mát trung gian nhằm tái sinh chất hấp phụ một cách hiệu quả. Trong quá trình vận hành, một tháp thực hiện hấp phụ hơi ẩm trong khí nén, trong khi tháp còn lại được tái sinh bằng luồng không khí môi trường do blower hút vào và gia nhiệt để làm nóng vật liệu hấp phụ, từ đó tách ẩm ra khỏi chất hấp phụ.
Trong giai đoạn làm mát, không khí nóng tuần hoàn qua bộ làm mát trung gian và tháp tái sinh theo chu trình kín liên tục, giúp hạ nhiệt chất hấp phụ trước khi đưa tháp trở lại chế độ làm việc. Theo thông số bạn cung cấp, dòng máy này có mức tiêu thụ khí tái sinh rất thấp, khoảng 2%–3%, thấp hơn đáng kể so với nhiều dòng máy sấy hấp phụ truyền thống, nên phù hợp cho các hệ thống khí nén trung tâm cần vừa đạt điểm sương ổn định vừa giảm tổn thất khí nén trong vận hành dài hạn.
Để đảm bảo hiệu quả sấy tin cậy và vận hành ổn định trong thời gian dài, máy sấy khí hấp phụ tái sinh gia nhiệt với mức tiêu hao khí thấp nên được sử dụng trong các điều kiện khuyến nghị sau:
- Môi chất áp dụng: Khí nén, không khí không ăn mòn
- Áp suất khí đầu vào định mức: 0.7 MPa
- Dải áp suất khí đầu vào tùy chọn: 0.6–1.0 MPa, có thể tùy chỉnh các mức áp suất khác
- Nhiệt độ khí đầu vào định mức: 10–30°C
- Nhiệt độ khí đầu vào tối đa: 40°C
- Điểm sương của khí đầu vào: ≤ 25°C
- Mức tiêu hao khí tái sinh: 2–3%
- Điểm sương áp suất khí đầu ra: Tùy chọn -20°C hoặc -40°C
- Nhiệt độ môi trường định mức: 35°C
- Dải nhiệt độ môi trường làm việc: 2–40°C
Để đạt hiệu quả vận hành tối ưu, máy sấy nên được lắp đặt cùng hệ thống lọc sơ cấp phù hợp và vận hành trong điều kiện khí đầu vào ổn định. Điều này giúp bảo vệ vật liệu hấp phụ, nâng cao hiệu quả tái sinh và duy trì chất lượng khí nén đầu ra ổn định.
| Model |
Công suất xử lý (m³/phút) |
Công suất (kW) |
Đầu nối khí |
Kích thước (D × R × C, mm) |
| HOC-E100 |
13.5 |
5.5 |
G1½″ / DN65 |
2050 × 1350 × 2550 |
| HOC-E120 |
17.0 |
7.0 |
G1½″ / DN65 |
2050 × 1350 × 2550 |
| HOC-E150 |
21.5 |
9.0 |
G1½″ / DN65 |
2100 × 1350 × 2550 |
| HOC-E180 |
25.0 |
10.5 |
G2″ / DN80 |
2150 × 1400 × 2600 |
| HOC-E200 |
28.5 |
11.5 |
G2″ / DN80 |
2200 × 1450 × 2600 |
| HOC-E250 |
32.0 |
13.0 |
G2″ / DN80 |
2300 × 1500 × 2700 |
| HOC-E300 |
37.0 |
15.0 |
G2″ / DN100 |
2400 × 1600 × 2750 |
| HOC-E350 |
41.5 |
17.0 |
G2″ / DN100 |
2500 × 1650 × 2850 |
| HOC-E400 |
45.0 |
18.5 |
DN65 / DN100 |
2600 × 1700 × 2910 |
| HOC-E450 |
50.0 |
20.5 |
DN65 / DN100 |
2700 × 1800 × 2950 |
| HOC-E500 |
55.0 |
22.5 |
DN65 / DN125 |
2800 × 1950 × 2950 |
| HOC-E550 |
60.0 |
24.5 |
DN65 / DN125 |
2900 × 2050 × 2950 |
| HOC-E600 |
65.0 |
26.8 |
DN65 / DN125 |
3100 × 2150 × 2950 |
| HOC-E700 |
75.0 |
31.0 |
DN80 / DN125 |
3200 × 2250 × 3000 |
| HOC-E800 |
85.0 |
35.0 |
DN80 / DN125 |
3370 × 2300 × 3050 |
| HOC-E900 |
95.0 |
39.0 |
DN100 / DN150 |
3450 × 2400 × 3100 |
| HOC-E1000 |
110 |
45.0 |
DN100 / DN150 |
3800 × 2700 × 3350 |
| HOC-E1200 |
120 |
49.0 |
DN100 / DN150 |
3900 × 2700 × 3500 |
| HOC-E1400 |
140 |
57.5 |
DN125 / DN200 |
4100 × 2800 × 3550 |
| HOC-E1600 |
160 |
65.5 |
DN125 / DN200 |
4200 × 2850 × 3600 |
| HOC-E1800 |
180 |
74.0 |
DN125 / DN200 |
4500 × 3100 × 3650 |
| HOC-E2100 |
210 |
86.0 |
DN125 / DN200 |
4800 × 3150 × 3750 |
| HOC-E2600 |
260 |
106.5 |
DN150 / DN250 |
5000 × 3250 × 3800 |
Lưu ý: Nếu lưu lượng khí lớn hơn 260 m³/phút hoặc cần yêu cầu đặc biệt về thông số kỹ thuật, vật liệu hoặc nhiệt độ, vui lòng liên hệ trực tiếp với công ty hoặc đại lý để được tư vấn kỹ thuật. Dữ liệu trên mang tính tham khảo.
1. Hệ thống khí nén trung tâm cho nhà máy quy mô vừa và lớn
Đây là nhóm ứng dụng phù hợp nhất cho dòng máy này tại Việt Nam. Với các nhà máy có mạng khí nén trung tâm, nhiều điểm dùng khí và vận hành nhiều ca, cấu hình tái sinh bằng nhiệt thổi với mức tiêu thụ khí tái sinh thấp giúp giảm tổn thất khí nén trong vận hành dài hạn. Điều này phù hợp với thực tế là công nghiệp chế biến chế tạo của Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh trong năm 2025 và đầu năm 2026.
2. Thực phẩm, đồ uống và đóng gói công nghiệp
Ngành thực phẩm chế biến của Việt Nam đạt 88 tỷ USD trong năm 2025, tăng 11%, nên đây là nhóm ứng dụng rất thực tế. Model này phù hợp cho các hệ thống utility, điều khiển van khí, băng tải khí nén và thiết bị phụ trợ cần khí khô ổn định hơn, đồng thời vẫn muốn kiểm soát tốt chi phí vận hành.
3. Điện tử, điện và lắp ráp công nghiệp
Dòng máy này phù hợp cho các nhà máy điện tử, điện khí và lắp ráp công nghiệp cần instrument air ổn định cho van khí, cụm điều khiển và tự động hóa. Đây là hướng ứng dụng hợp lý vì tăng trưởng sản xuất tại Việt Nam gần đây vẫn được dẫn dắt bởi các nhóm như điện tử và máy móc.
4. Dệt may, bao bì và hàng tiêu dùng xuất khẩu
Với các nhà máy dệt may, in ấn, bao bì và hàng tiêu dùng chạy nhiều ca, model này phù hợp khi cần khí khô sâu hơn máy sấy lạnh thông thường nhưng vẫn muốn giảm hao hụt khí tái sinh so với dòng không nhiệt. Đây cũng là hướng ứng dụng phù hợp với cơ cấu tăng trưởng sản xuất của Việt Nam hiện nay.
5. Tự động hóa khí nén, robot và instrument air
Model này phù hợp cho các hệ thống tự động hóa, robot công nghiệp, thiết bị điều khiển và utility phụ trợ cần điểm sương ổn định hơn trong điều kiện nóng ẩm. Với môi trường sản xuất của Việt Nam, đây là một lựa chọn hợp lý cho các điểm dùng khí quan trọng, nơi độ ổn định có giá trị hơn so với chi phí đầu tư ban đầu thấp.
6. Nhà máy trong khu vực nóng ẩm hoặc mùa mưa kéo dài
Ở những khu vực có độ ẩm cao hoặc chịu ảnh hưởng mạnh của mùa mưa, dòng máy này phù hợp hơn cho các điểm dùng khí quan trọng hoặc trạm khí nén trung tâm cần giữ chất lượng khí ổn định quanh năm. Điều này bám sát điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam.
Khám phá thêm các ứng dụng ngành